Các xét nghiệm và siêu âm quan trọng trong thai kỳ

Thảo luận trong 'Dinh dưỡng cho bé' bắt đầu bởi bamebimsua69, 4/11/16.

  1. bamebimsua69

    bamebimsua69 Moderator

    Tham gia ngày:
    8/5/16
    Bài viết:
    34
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    8
    Giới tính:
    Nam
    I. SIÊU ÂM LÀ GÌ?

    Siêu âm là phương pháp dùng sóng âm thanh tần số cao để tái tạo hình ảnh về cấu trúc của cơ thể bé bên trong bụng mẹ. Những hình ảnh này sẽ giúp bác sĩ theo dõi tình trạng phát triển của thai và chẩn đoán những bất thường nếu có.

    Có thể bạn cảm thấy lo lắng trước việc dùng sóng siêu âm để “kiểm tra” bé, nhưng trên thực tế, đây là một phương pháp an toàn. Không có ảnh hưởng tiêu cực nào được ghi nhận khi sử dụng siêu âm để chẩn đoán, mà ngược lại, kết quả siêu âm hỗ trợ rất nhiều cho việc chẩn đoán và theo dõi tình trạng của cả mẹ và bé.

    II. NHỮNG MỐC SIÊU ÂM QUAN TRỌNG:

    Trong suốt thai kỳ, thai phụ không nên bỏ qua những lần siêu âm quan trọng tối thiểu sau:


    • Trễ kinh 2-4 tuần: khi biết mình mang thai người phụ nữ nên được siêu âm 2D với mục đích:
    • Xác định có thai
      • Xác định vị trí thai (thai trong hay thai ngoài tử cung)
      • Xác định số lượng thai (nếu > 2 túi thai cần phải giảm thai sớm)
        • Xác định tim thai, thai thường hay thai trứng
        • Chẩn đoán các bệnh lý kèm theo (u xơ tử cung, u nang buồng trứng,…)
          • Có động thai hay không?
          • Xác định tuổi thai và tính ngày dự sanh
            • Thai 11 đến 13 tuần + 6 ngày: siêu âm đo độ mờ da gáy giúp tầm soát hội chứng Down. Khoảng 75% các trường hợp thai mắc hội chứng Down được phát hiện nhờ siêu âm, 25% trường hợp còn lại có độ mờ da gáy bình thường. Bình thường độ mờ da gáy < 3mm. Độ mờ da gáy là một thông số quan trọng để tính nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể.
            • Thai tuần 20 đến tuần 24: siêu âm 3D, 4D nhằm khảo sát hình thái học của thai, phát hiện các dị tật một cách chính xác. Đây là thời điểm lý tưởng để siêu âm khảo sát hình thái học, bởi bé đã đủ lớn nhưng không quá chiếm diện tích, nên khoang nước ối rộng rãi nhất.
            Trong lần siêu âm này, hầu hết các cơ quan bên trong thai đều được kiểm tra để xem xét tình trạng tăng trưởng và phát hiện các dị tật nếu có. Các bất thường về hình thái thai nhi như sứt môi, chẻ vòm hầu, dị tật tim, chân khoèo, não úng thủy,… sẽ được phát hiện. Tuy nhiên một số dị tật nhỏ, bị che khuất có thể không được phát hiện. Những dị tật không thể hiện hình thái học thì siêu âm không thể phát hiện được (mù, điếc, bất thường chuyển hóa,…)
            • Thai tuần 30 đến tuần 32: siêu âm màu để đánh giá:
            • Sự tăng trưởng của thai qua các số đo, ước lượng trọng lượng thai nhi.
              • Tiếp tục khảo sát một số dị tật hình thái học chưa được phát hiện ở lần siêu âm 4D, khảo sát cấu trúc não, tim, thận,… thai nhi.
              • Tình trạng dinh dưỡng: kiểm tra dòng máu đi qua các động mạch tử cung, động mạch rốn, động mạch não giữa của thai nhi. Khảo sát này rất quan trong trong những trường hợp thai suy dinh dưỡng, giúp quyết định tiếp tục dưỡng thai hay phải chấm dứt thai kỳ.
              III. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ SIÊU ÂM THAI

              Nếu siêu âm thai sớm hay trễ hơn cột mốc trên thì sao?

              Tốt nhất bạn nên khám thai và siêu âm theo đúng lịch hẹn của bác sĩ, không nên sớm hay trễ hơn lịch đã định, bởi đây chính là mốc thời gian có thể thấy được kết quả một cách rõ nhất. Cụ thể, độ mờ da gáy phải được siêu âm trong mốc thời gian từ 11 tuần đến 13 + 6 ngày; hoặc siêu âm 3D, 4D để khảo sát hình thái học rõ nhất vào thời điểm 20 đến 24 tuần. Sớm hơn hay trễ hơn thời gian trên sẽ không thể đạt được kết quả như mong muốn.

              Nếu kết quả siêu âm cho thấy thai nhi có dị tật thì cần làm gì?

              Tùy vào mức độ dị tật, trẻ có thể sống được hay không mà bạn sẽ được tư vấn giữ thai hay bỏ thai. Nếu có dị tật bạn cần được tư vấn các chuyên khoa phù hợp (phẫu thuật nhi, phẫu thuật tim,…) để chuẩn bị đón chào bé một cách tốt nhất.

              IV. CÁC XÉT NGHIỆM QUAN TRỌNG TRONG THAI KỲ

              1. Tam cá nguyệt thứ nhất (3 tháng đầu thai kỳ):

              1.1. Công thức máu: cần được làm sớm khi mới mang thai để tầm soát các bệnh lý về máu mà cụ thể là:

              - Thiếu máu thiếu sắt: bù sắt hoặc truyền máu nếu thiếu máu nặng

              - Thiếu máu di truyền (Thalassemia): nhằm tầm soát bệnh Thalassemia cho thai nhi, đây là bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và các nước vùng Đông Nam Á.

              1.2. Nhóm máu ABO – Rh: trên 95% người Việt Nam có nhóm máu Rh dương. Nếu người phụ nữ có nhóm máu Rh âm (nhóm máu hiếm) và người chồng Rh dương thì có nguy cơ bất đồng nhóm máu mẹ - con và những lần mang thai sau nguy cơ sẩy thai, thai chết lưu hoặc nếu người phụ nữ cần truyền máu sẽ có nguy cơ có phản ứng truyền máu nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy những người Rh (-) khi mang thai cần được tiêm kháng thể Anti D để phòng ngừa những nguy cơ này.

              1.3. Miễn dịch: những xét nghiệm sau cần làm sớm để chẩn đoán và điều trị phòng ngừa lây nhiễm mẹ - con.

              - HIV: hiện nay những người nhiễm HIV vẫn có thể mang thai và sinh con. Tuy nhiên cần được điều trị phòng ngừa lây nhiễm mẹ - con.

              - Viêm gan siêu vi B: những người nhiễm HBV cần được xét nghiệm định lượng virus HBV để xem xét có cần điều trị phòng ngừa lây nhiễm mẹ - con trong quá trình mang thai (nếu tải lượng virus trong máu mẹ quá cao) và sau sanh bé sẽ được tiêm vắc xin và kháng thể thụ động phòng lây nhiễm.

              - Giang mai: xoắn khuẩn giang mai chỉ có thể qua nhau thai và gây giang mai bẩm sinh sau tháng thứ 5, vì vậy cần phát hiện sớm để điều trị trước tháng thứ 5 của thai kỳ.

              1.4. Bộ đôi - Double test: Đây là xét nghiệm tầm soát dị tật nhiễm sắc thể 21 (hội chứng Down), nhiễm sắc thể 13 (hội chứng Patau), nhiễm sắc thể 18 (hội chứng Edwards). Vào tuần lễ thứ 11 đến 13 tuần + 6 ngày, cùng ngày siêu âm đo độ mờ da gáy, thai phụ sẽ được làm xét nghiệm máu bộ đôi - double test (PappA, b hCG) để tính nguy cơ dị tật nhiễm sắc thể cho thai. Nếu nguy cơ di tật cao (> 1/300 hoặc 1/250 tùy vào trung tâm xét nghiệm) các bạn sẽ được tư vấn sinh thiết gai nhau hoặc chờ đến 16-20 tuần chọc ối chẩn đoán xác định dị tật nhiễm sắc thể.

              1.5. Tổng phân tích nước tiểu: qua phân tích nước tiểu có thể phát hiện nhiễm trùng tiểu không triệu chứng, phát hiện đường niệu trong bệnh đái tháo đường, đạm niệu trong bệnh tiền sản giật,….

              2. Tam cá nguyệt thứ hai (3 tháng giữa của thai kỳ):

              2.1. Bộ ba - Triple test (b hCG, a FP, uE[sub]3[/sub]): đây cũng là xét nghiệm tầm soát bất thường nhiễm sắc thể và dị tật ống thần kinh của thai nhi thông qua tính chỉ số nguy cơ ở tuần lễ 15-20. Nếu nguy cơ di tật cao (> 1/300 hoặc 1/250 tùy vào trung tâm xét nghiệm) các bạn sẽ được tư vấn chọc ối chẩn đoán xác định dị tật nhiễm sắc thể.

              2.2. Xét nghiệm dung nạp đường: 20% phụ nữ Việt Nam bị đái tháo đường trong thai kỳ. Chính vì vậy cần làm xét nghiệm để tầm soát và phát hiện sớm đái tháo đường nhằm điều chỉnh chế độ ăn và điều trị ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm cho mẹ và con (tiền sản giật, băng huyết sau sanh, hôn mê do nhiễm ceton, thai chết trong bụng, con to,..)
    Nguồn bài viết từ Website : http://www.hanhtrinhlamme.com.vn/
     

Chia sẻ trang này